vanban.org

Quyết định 309/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N thuận tình ly hôn. Về con chung: có 02 con là cháu Đặng Nhật N1, sinh ngày: 03/08/2006 và cháu Đặng Thế D, sinh ngày: 04/10/2011. Giao cháu Đặng Thế D cho bà Tạ Thị Thùy N trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi 18 tuổi. Ông Đặng Đì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Q + N thuận tình LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2025/QĐST-VHNGĐĐồng Nai, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

Người yêu cầu:

Ông Đặng Đình Q, sinh ngày 31/7/1979.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 18/08/2022

Địa chỉ: Thôn A, phường C, Thành phố Hà Nội (địa chỉ cũ: Thôn A, xã Đ, huyện C, Thành phố Hà Nội).

2/ Bà Tạ Thị Thùy N, sinh ngày 1979.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 14/06/2022

Địa chỉ: Số A, ngõ B, H, phường H, Thành phố Hà Nội (địa chỉ cũ: Số A, ngõ B, H, phường H, Quận H, Thành phố Hà Nội).

Địa chỉ tạm trú: 93/81/1A, khu phố H, phường T, tỉnh Đồng Nai (địa chỉ cũ: 93/81/1A, khu phố H, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N đã đăng ký kết hôn ngày 17/03/2005, đăng ký và được cấp tại UBND xã Đ, huyện C, tỉnh Hà Tây (nay là phường C, Thành Phố Hà Nội). Vợ chồng chung sống được 20 năm thì xảy ra mâu thuẫn tình cảm, mẫu thuẫn về cách nuôi dạy con cái. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là quá trình chung sống xảy ra nhiều va chạm, bất đồng quan điểm.

Nay cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu sau: Chấm dứt tình trạng hôn nhân, công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N.

. Về con chung: có 02 con là cháu Đặng Nhật N1, sinh ngày: 03/08/2006 và cháu Đặng Thế D, sinh ngày: 04/10/2011. Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao cháu Đặng Thế D cho bà Tạ Thị Thùy N trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi 18 tuổi. Ông Đặng Đình Q cấp dưỡng số tiền từ thời điểm ly hôn đến hết năm 2029 là 3.500.000 đồng/tháng (ba triệu năm trăm ngàn đồng/ một tháng). Cháu Đặng Nhật N1 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Tạ Thị Thùy N và ông Đặng Đình Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Tạ Thị Thùy N và ông Đặng Đình Q đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007889 ngày 07/8/2025. Bà Tạ Thị Thùy N và ông Đặng Đình Q đã nộp xong lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 02 con là cháu Đặng Nhật N1, sinh ngày: 03/08/2006 và cháu Đặng Thế D, sinh ngày: 04/10/2011. Giao cháu Đặng Thế D cho bà Tạ Thị Thùy N trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi 18 tuổi. Ông Đặng Đình Q cấp dưỡng nuôi con số tiền từ thời điểm ly hôn đến hết năm 2029 mỗi tháng là 3.500.000 đồng (ba triệu năm trăm ngàn đồng). Cháu Đặng Nhật N1 đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Ông Đặng Đình Q được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Đặng Đình Q và bà Tạ Thị Thùy N trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí: Bà Tạ Thị Thùy N và ông Đặng Đình Q phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Tạ Thị Thùy N và ông Đặng Đình Q đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007889 ngày 07/8/2025. Bà Tạ Thị Thùy N và ông Đặng Đình Q đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ