vanban.org

Quyết định 309/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Lê Thị Đ, sinh năm 1958. Địa chỉ: Ấp T, xã Đồng S1, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2024/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 29 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2023/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Lê Thị Đ, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Ấp T, xã Đồng S1, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Ngô Thị Kim C, sinh năm 1963.

Trần Minh S, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Ấp T, xã Đồng S1, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Văn phòng công chứng P.

Địa chỉ: 139, Nguyễn Trọng Dân, khu phố H, phường L, thành phố G1, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Hủy bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 22/10/2020 được ký kết giữa Trần Minh S, Ngô Thị Kim C và Lê Thị Đ đối với thửa đất số 119, số tờ bản đồ 28, diện tích 1223,6m2, đất ONT + CLN, địa chỉ tại ấp Hòa Mỹ, xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS23950 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 04/01/2019 cho Trần Minh S và thửa đất số 486, số tờ bản đồ 23, diện tích 1125m2, đất chuyên trồng lúa nước, địa chỉ tại ấp Hòa Mỹ, xã Bình Ninh, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang, trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS23949 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 04/01/2019 cho Trần Minh S lập tại Văn phòng công chứng P.

Bà Ngô Thị Kim C và ông Trần Minh S có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Lê Thị Đ số tiền 5.441.440.000 đồng (trong đó vốn gốc là 3.252.440.000 đồng và lãi suất là 2.189.000.000 đồng), trả trong vòng 01 tháng ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Ông Trần Minh S được quyền tự liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo qui định, thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 01 tháng ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Về án phí: Bà Ngô Thị Kim C, ông Trần Minh S và bà Lê Thị Đ thuộc diện người cao tuổi có đơn xin miễn nộp án phí nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị Đ thuộc diện người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, được miễn nộp tạm ứng án phí nên không phải hoàn lại tiền tạm ứng.

Kể từ ngày bà Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ