vanban.org

Quyết định 309/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 13/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Hoàng Mạnh H. Về con chung: Xác nhận chị P, anh H có 02 con chung là cháu Hoàng Thành A (nam), sinh ngày 26/02/201x và cháu Hoàng Minh A (nam), sinh ngày 05/02/201x. Giao cho chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 04/4/2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Chị Nguyễn Thị Minh P, Sinh năm: 198x

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số 6x ngõ 4x phố H, phường Ô, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

- Anh Hoàng Mạnh H, Sinh năm: 198x

Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số x Tx tập thể L, phường Q, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Hoàng Mạnh H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương vào ngày 23/7/2010.

Quá trình chung sống vợ chồng được đến đầu năm 2022 đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn không được cải thiện và ngày càng căng thẳng nên vợ chồng đã sống ly thân tháng 11 năm 2022 cho đến nay, mỗi người một nơi và không còn quan tâm đến nhau.

Nay chị P, anh H xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc, mâu thuẫn không thể khắc phục được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị P, anh H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Hoàng Mạnh H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Thành A (nam), sinh ngày 26/02/201x và cháu Hoàng Minh A (nam), sinh ngày 05/02/201x. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị H, anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Minh P và anh Hoàng Mạnh H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ: Chị P và anh H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị P và anh H thỏa thuận: chị P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Hoàng Mạnh H.

- Về con chung: Xác nhận chị P, anh H có 02 con chung là cháu Hoàng Thành A (nam), sinh ngày 26/02/201x và cháu Hoàng Minh A (nam), sinh ngày 05/02/201x. Giao cho chị P là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh H cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.

Anh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị P và anh H không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về nợ: Chị P và anh H không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Minh P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị P đã nộp 300.000 đồng lệ phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0071214 ngày 12/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị P đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ