vanban.org

Quyết định 309/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L xác nhận có 03 con chung tên là Nguyễn Hoàng Nguyệt Q – sinh ngày xx/xx/2005 (Đã trưởng thành); Nguyễn Thanh Cao N – sinh ngày xx/xx/2006 và Nguyễn Thanh An N – s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 309/2023/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 15 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 290/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Thành T - sinh năm 1977

2/ Bà Phạm Thị Thanh L - sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L là hợp pháp theo giấy chứng nhận kết hôn số xx quyển số 04/2004 do Uỷ ban nhân dân xã Long Hưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 28/07/2004. Hai bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L xác nhận có 03 con chung tên là Nguyễn Hoàng Nguyệt Q - sinh ngày xx/xx/2005 (Đã trưởng thành); Nguyễn Thanh Cao N – sinh ngày xx/xx/2006 và Nguyễn Thanh An N– sinh ngày xx/xx/2017. Hai bên thỏa thuận giao hai con chung là Nguyễn Thanh Cao N và Nguyễn Thanh An N cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn): Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T và bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/xxxxxxx ngày 29/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L đã nộp đủ tiền lệ phí.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L xác nhận có 03 con chung tên là Nguyễn Hoàng Nguyệt Q – sinh ngày xx/xx/2005 (Đã trưởng thành); Nguyễn Thanh Cao N – sinh ngày xx/xx/2006 và Nguyễn Thanh An N – sinh ngày xx/xx/2017. Hai bên thỏa thuận giao hai con chung là Nguyễn Thanh Cao N và Nguyễn Thanh An N cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.

Ông Nguyễn Thành T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi Bà Phạm Thị Thanh L đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Bà Phạm Thị Thanh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở bà L thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T và bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/xxxxxxx ngày 29/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Ông Nguyễn Thành T và Bà Phạm Thị Thanh L đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ