vanban.org

Quyết định 309/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Quá trình chung sống, anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 có hai con chung: + Cháu Phùng Thị Trà M – Sinh ngày: 04/8/2010. + Cháu Phùng Hoàng A – Sinh ngày: 04/6/2014. Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 thỏa t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Văn T - Dương Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 309/2023/QĐST-HNGĐ
S, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 425/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2023, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Anh Phùng Văn T - Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Dương Thị T1 - Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Quá trình chung sống, anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 có hai con chung: + Cháu Phùng Thị Trà M – Sinh ngày: 04/8/2010. + Cháu Phùng Hoàng A – Sinh ngày: 04/6/2014. Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 thỏa thuận nhất trí giao cháu Phùng Thị Trà M và cháu Phùng Hoàng A cho anh Phùng Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu M và cháu Hoàng A trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 20/11/2023. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Chị Dương Thị T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và công nợ: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phùng Văn T và chị Dương Thị T1 thỏa thuận nhất trí để anh Phùng Văn T chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số: AA/2021/0003007 nộp ngày 18/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000725564 ngày 18/10/2023 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam). Trả lại cho anh Phùng Văn T 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. Chị Dương Thị T1 không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ