- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn E ly hôn, tranh chấp nợ với Nguyễn Lê Mỹ T"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A N NH N D N HU N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ẾN TRE Số: 309/2023/QĐST-HNGĐ | Chợ Lách, ngày 05 tháng 09 năm 2023 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2023/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Ông Lê Văn E, sinh năm 1981; Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh ến Tre.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Lê Mỹ T, sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh ến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1954; Nơi cư trú: ấp Thanh Trung, xã Hưng Khánh Trung, huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2023.
ÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn E và bà Nguyễn Lê Mỹ T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Lê Văn E và bà Nguyễn Lê Mỹ T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Hai bên không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung:
Ông Lê Văn E và bà Nguyễn Lê Mỹ T đồng ý có nghĩa vụ liên đơn trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền vay là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), tính theo phần thì mỗi người phải có nghĩa vụ trả cho ông N là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự năm 2015.
Về án ph : Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí dân sự sơ thẩm là 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 400.000đ ( ốn trăm nghìn đồng), ông Lê Văn E tự nguyện chịu toàn bộ án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông E đã nộp là 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004390 ngày 19 tháng 05 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. Số tiền án phí còn lại ông E phải nộp tiếp là 100.000đ (Một trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục THADS huyện Chợ Lách; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVA + VP. | THẨM PH N ĐÃ KÝ Lê Chí Hậu |