- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh - Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Số: 309/2023/QĐCNTTLH | Long Biên, ngày 23 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55 và điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Dương Thị A và anh Phạm D.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 5 năm 2023 về việc xin ly hôn của chị
Dương Thị A.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Dương Thị A HKTT: phường Bồ Đề, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.
Người bị kiện: Anh Phạm D HKTT: phường Thượng Thanh, Long Biên, Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/11/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03/11/2023, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Dương
Thị A và anh Phạm D.
1.2 Về con chung: Chị A và D có 02 con chung là Phạm Phương Y, sinh
2014 và Phạm Anh T, sinh ngày 2018. Giao cháu Y chị A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng sau ly hôn, giao cháu T cho anh D chăm sóc nuôi dưỡng sau ly hôn. D và chị A không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
1.3 Về tài sản chung: Chị A và anh D tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND quận Long Biên; - UBND phường Thượng Thanh, quận Long Biên, Hà Nội (GCNKN số 108, quyển số 01, ngày 06/10/2014) - Lưu: HS, VP. | Nguyễn Hoàng Thùy Dương Ngọc Anh |