- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc H - Nguyễn Thị Hồng S"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 309/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm
Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 297/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự:
- Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1974 ĐKHKTT: số X, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. (số cũ) Hiện ở tại: số Y, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (số mới)
- Chị Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm: 1975 ĐKHKTT: số X, phường C, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. (số cũ) Hiện ở tại: số Z, phường C, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Hồng S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 131, ngày 21/11/2002). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu Nguyễn Đức A và Nguyễn Đức M. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Nguyễn Thị Hồng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung:
+ Nguyễn Đức A, sinh ngày 30/12/2003
+ Nguyễn Đức M, sinh ngày 07/3/2006 Anh chị cùng thống nhất thỏa thuận để anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị S có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh chị cùng trình bày đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0018018 ngày 05/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận Hoàn Kiếm;
- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;
- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Hiển Vinh