vanban.org

Quyết định 309/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr Th M Tr và anh L D Th.

Về con chung: Chị Tr và anh Th xác định vợ chồng có 01 con chung là L Tr B A, sinh ngày 11/9/2015. + Giao con chung L Tr B A, sinh ngày 11/9/2015 cho chị Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr Th M Tr và anh L D Th.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 309/2020/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 266/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tr Th M Tr, sinh năm 1996; nơi đăng ký HKTT: Thôn Kh Ng, xã V K, huyện M L, thành phố H N ; tạm trú: Thôn X H 1, xã C M, thành phố Ph Y, tỉnh V Ph.

- Bị đơn: Anh L D Th, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Kh Ng, xã V Kh, huyện M L, thành phố H N. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr Th M Tr và anh L D Th. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau

- Về con chung: Chị Tr và anh Th xác định vợ chồng có 01 con chung là L Tr B A, sinh ngày 11/9/2015. + Giao con chung L Tr B A, sinh ngày 11/9/2015 cho chị Tr được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (Nếu không có sự thay đổi nào khác). + Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng con chung đối với anh Th do chị Tr chưa yêu cầu. Sau khi ly hôn anh Th có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Chị Tr và anh Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tr tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009742 ngày 29/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; chị Tr được trả lại số tiền chên lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ