vanban.org

Quyết định 309/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 31/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A – Sinh năm: 1977 Chị Phạm Ngọc Ph – Sinh năm: 1982 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ T-A-Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:309/2017/QĐST-HNGĐL, ngày 31 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Thành 2. Ông Đỗ Ngọc Đức

Căn cứ vào Điều 147, Điều 213, Điều 246 và Điều 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 376/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2017 về việc Tranh chấp ly hôn.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, được Hội đồng xét xử chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn A – Sinh năm: 1977

- Bị đơn:

Chị Phạm Ngọc Ph – Sinh năm: 1982

Cùng địa chỉ hộ khẩu: Số 06 ngách 640/65/41 Ng, Tổ 14 phường Gi, quận L, TP. Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tuấn A và chị Ph thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh chị xác định có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Gia H – Sinh ngày: 26/7/2004 và cháu Nguyễn Tuấn M – Sinh ngày: 18/4/2009. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu H cho chị Ph, giao cháu M cho anh Tuấn A trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Tuấn A về việc đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu H cho chị Ph là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) một tháng, kể từ tháng 8.2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của chị Ph cho đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.3. Về tài sản chung, công nợ và nhà ở: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân gia đình: Anh Nguyễn Tuấn A phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 600.000 đồng (Sáu trăm nghìn đồng),được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án quận L, TP. Hà Nội theo biên lai số AB/2015/0005585 ngày 29/6/2017. Anh Nguyễn Tuấn A phải nộp thêm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ