- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Phước C với bà Nguyễn Thị Huệ L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Phước C, sinh năm 1978 với bà Nguyễn Thị Huệ L, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: 76/28 đường L, tổ 28 phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN NAM QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 309/2017/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 301/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phan Phước C, sinh năm 1978 với bà Nguyễn Thị Huệ L, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: 76/28 đường L, tổ 28 phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Những người yêu cầu: + Ông Phan Phước C, sinh năm 1978 + Bà Nguyễn Thị Huệ L, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: 76/28 đường L, tổ 28 phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Phước C và bà Nguyễn Thị Huệ L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Phan Phước C và bà Nguyễn Thị Huệ L có 01 con chung Phan Phước H, sinh năm 1997. Con chung Phan Phước H của ông C và bà L đã thành niên nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đỡnh sơ thẩm: Ông Phan Phước C và bà Nguyễn Thị Huệ L phải chịu 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 9743 ngày 26 tháng 9 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông C và bà L đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Hải Châu; - CCTHADS Q. Hải Châu; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm Phán (đã ký) Phạm Thị Hồng Loan |