vanban.org

Quyết định 308/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 37/KH, quyển số 01/93 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 5 năm 1993). Về con chung: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q cùng khai khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 24 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 140/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Phan Diễm P, sinh năm 1972; Địa chỉ: 3 L, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1963; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh An Giang.

XÉT THẤY:

Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/KH, quyển số 01/93, cấp ngày 22 tháng 5 năm 1993.

Sau khi kết hôn được một thời gian thì cả hai phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về nhiều mặt trong cuộc sống gia đình, không tìm được tiếng nói chung để giải quyết mâu thuẫn. Cả hai đã sống ly thân từ tháng 01/2019 cho đến nay. Nay, bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng yêu cầu Tòa giải quyết cho ly hôn để giải thoát cho nhau là có cơ sở, cần được chấp nhận.

Về con chung: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q khai không có

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q khai không có.

Về lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn do bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q chịu

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 37/KH, quyển số 01/93 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 5 năm 1993).

- Về con chung: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q cùng khai không có

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q cùng khai không có.

- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do Bà Nguyễn Phan Diễm P và ông Nguyễn Văn Q đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003297 ngày 11/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ