vanban.org

Quyết định 308/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh H với bà Nguyễn Thị Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H với bà Nguyễn Thị Y tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh H với bà Nguyễn Thị Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2024/QĐST- HNGĐCàng Long, ngày 18 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2024/TLST - HNGĐ, ngày 23 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Minh H với bà Nguyễn Thị Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H với bà Nguyễn Thị Y tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tên Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 05/6/2014 và Lê Minh Đ, sinh ngày 05/10/2019 (hiện hai cháu đang sống chung với bà Y). Khi ly hôn, ông H và bà Y tự nguyện thỏa thuận giao bà Y được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Thị Mỹ D và cháu Lê Minh Đ. Sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Lê Thị Mỹ D muốn được sống chung với bà Y.

Sau khi ly hôn, ông Lê Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Lê Minh H có quyền yêu cầu xin thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều 82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu cấp dưỡng nhưng bà Y chưa đặt ra yêu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung; Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Y khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Minh H tự nguyện nộp số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; nhưng được cấn trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0004561, ngày 18 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho ông Lê Minh H 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Y không phải nộp phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ