vanban.org

Quyết định 308/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T; Địa chỉ: đường T, Phường MB, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

TAND TP.Hồ Chí Minh; Viện KSND Quận 12; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T; Địa chỉ: đường T, Phường MB, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2022/QĐST-DSQuận 12, ngày 28 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 295/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Trần Thanh T; Địa chỉ: đường T, Phường MB, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Kim C; Địa chỉ: KPM, phường T, Quận MH, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Kim C xác nhận còn nợ ông Trần Thanh T theo “Giấy nhận tiền” lập ngày 13/4/2022 giữa người giao tiền là ông Trần Thanh T và Người nhận tiền bà Nguyễn Kim C số tiền là: 2.700.000.000 đồng (Hai tỷ bảy trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Kim C chịu trách nhiệm cá nhân trả cho ông Trần Thanh T số tiền nêu trên như sau: Đến ngày 01/8/2022 trả: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Đến ngày 01/9/2022 trả: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Đến ngày 01/10/2022 trả: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Đến ngày 01/11/2022 trả: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Đến ngày 01/12/2022 trả: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Đến ngày 01/01/2023 trả: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). 2.2. Ông Trần Thanh T đồng ý với số tiền nợ cũng như cách trả nợ của bà Nguyễn Kim C và chỉ yêu cầu cá nhân bà Nguyễn Kim C chịu trách nhiệm trả số tiền này. 2.3. Trường hợp bà Nguyễn Kim C vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì ông Trần Thanh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành buộc bà Nguyễn Kim C trả toàn bộ số nợ còn lại. 2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) do bà Nguyễn Kim C chịu. Trả lại cho ông Trần Thanh T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) theo Biên lai thu số 0023568 ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12. 3. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ