- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 07 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Vũ Nhật Q, sinh năm 1984.
Thường trú: 96/14 đường L, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Phùng Hạc Th, sinh năm 1985.
Thường trú: 337/2/31 đường S, Phường M1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2012, quyển số 01/BT ngày 15/5/2012 của Ủy ban nhân dân phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Vũ Nhật Q và bà Phùng Hạc Th là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Q và bà Th tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn vào năm 2012. Thời gian đầu, vợ chồng sống hạnh phúc, nhưng về sau không còn hợp nhau, bất đồng quan điểm. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên hai bên thuận tình ly hôn để ổng định cuộc sống.
Tòa án xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa ông Q và bà Th đã phát sinh nhiều mâu thuẫn khiến hai bên không còn yêu thương nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.
Về con chung: Có một con chung tên Lê Phùng Chính P, sinh ngày 06/8/2015. Ly hôn, ông Q và bà Th cùng thỏa thuận: bà Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Q không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Vũ Nhật Q và bà Phùng Hạc Th cùng chịu 300.000 đồng lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Vũ Nhật Q và bà Phùng Hạc Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phùng Hạc Th trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Lê Phùng Chính P, sinh ngày 06/8/2015. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Q do bà Th chưa có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Vũ Nhật Q và bà Phùng Hạc Th cùng chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0069348 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - Chi cục THADS quận T; - UBND phường B, Quận M, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trƣơng Thị Hoàng Mai |