vanban.org

Quyết định 308/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc N và bà Võ Mộng D thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 18-02-2009 cho bà Võ Mộng D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông Nguyễn Ngọc N không cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn D N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2020/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 24 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 294/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1978 và bà Võ Mộng D, sinh năm 1981; cùng địa chỉ: Tổ 5, khu phố Khánh Lợi, phường Tân Phước Khánh, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Ngọc N và bà Võ Mộng D chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/99, quyển số 01 ngày 30-9-1999. Trong quá trình chung sống, ông N và bà D có 03 con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 18-02-2009; Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 10-3-1998 và Nguyễn Trọng Đ, sinh ngày 07-12-1999. Ngày 28-10-2020, ông N và bà D có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16-11-2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông N và bà D đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16-11-2020 của Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc N và bà Võ Mộng D thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 18-02-2009 cho bà Võ Mộng D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông Nguyễn Ngọc N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Con chung Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 10-3-1998 và Nguyễn Trọng Đ, sinh ngày 07-12-1999 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

Bà Võ Mộng D và ông Nguyễn Ngọc N đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Ông Nguyễn Ngọc N được quyền đi lại thăm nom con và không ai được phép cản trở. Trường hợp ông N lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông N. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Mộng D và ông Nguyễn Ngọc N chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0051918 ngày 09-11-2020 của Chi cục Thi hành án thị xã Tân Uyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ