- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu T và Phạm Vương L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀÁN NHÂNDÂN HUYỆN XUYÊNMỘC TỈNH BÀ RỊA– VŨNGTÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2020/QĐST-HNGĐ | Xuyên Mộc, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 478/2020/TLST - HNGĐ ngày 06/10/2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 5, khu phố Phước Lộc, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
* Bị đơn: Ông Phạm Vương L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Tổ 5, khu phố Phước Lộc, thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L có 03 con chung tên Phạm Nguyễn An Nam, sinh năm 2001, Phạm Nguyễn An N, sinh ngày 30/9/2007 và Phạm Nguyễn An T, sinh ngày 04/12/2008. Hiện nay, bà Phạm Nguyễn An Nam đã trưởng thành nên bà Trang và ông Lợi không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Phạm Nguyễn An N, và cháu Phạm Nguyễn An T đang sống cùng Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L.
Bà Nguyễn Thị Thu T được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Nguyễn An N và cháu Phạm Nguyễn An T cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Ông Phạm Vương L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Nguyễn An N mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ông Phạm Vương L có nghĩa vụ cấp dưỡng cháu Phạm Nguyễn An T mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi cháu Ninh và cháu Thy được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, đợt cấp dưỡng đầu tiên thực hiện vào ngày 15/12/2020.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Ông Phạm Vương L được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.
Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, ông Phạm Vương L và Bà Nguyễn Thị Thu T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Phạm Vương L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu T phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008753 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc. Bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND H. Xuyên Mộc; - Chi cục THADS H. Xuyên Mộc; - Các đương sự; - UBND TT Phước Bửu, H. Xuyên Mộc; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký và đã đóng dấu) Bùi Ai Giôn |