- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyễn Thị Tâm - Đoàn Thị Thùy Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2020/QĐST-DS | Quận 7, ngày 18 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 129/2020/TLST-DS ngày 15/5/2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng dịch vụ”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn T, sinh năm: 1972; Địa chỉ: C302 chung cư T, 205 Nguyễn X, tổ dân phố 74A, khu phố 6, Phường A, quận B, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của bà T: Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1995; Địa chỉ: tầng 4, số 31 Nguyễn K, Phường 01, Quận B, Thành phố H – Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 30/9/2019).
2. Bị đơn: Bà Đoàn L, sinh năm 1977; Địa chỉ thường trú: 162/3A Dương T, Phường 15, Quận N, Thành phố H; Nơi cư trú hiện nay: A28 Hoàng Q, khu dân cư T, phường P, Quận B, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn T và bà Đoàn L thống nhất thanh lý Hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý số 02/2016/HĐDV-VKLAW ngày 25/01/2016 giữa Công ty luật hợp danh V với bà Nguyễn T.
Bà Đoàn L sẽ thanh toán số tiền còn thiếu theo Hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý số 02/2016/HĐDV-VKLAW ngày 25/01/2016 giữa Công ty V với bà T là 484.184.950 đồng (bốn trăm tám mươi bốn triệu một trăm tám mươi bốn ngàn chín trăm năm mươi đồng) theo cách trả như sau:
Ngày 10/12/2020, trả trước số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng);
Ngày 20/12/2020, trả số tiền còn lại là 334.184.950 đồng (ba trăm ba mươi bốn triệu một trăm tám mươi bốn ngàn chín trăm năm mươi đồng);
Bà Đoàn L sẽ bồi thường cho bà Nguyễn T số tiền 615.000.000 đồng (sáu trăm mười lăm triệu đồng) do vi phạm Hợp đồng tư vấn và dịch vụ pháp lý số 02/2016/HĐDV-VKLAW ngày 25/01/2016 trong thời gian 12 (mười hai) tháng, tính từ ngày 10/12/2020, hạn cuối là ngày 10/12/2021, theo cách trả như sau: mỗi tháng trả ít nhất là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), trả vào ngày 01 đến 10 tây hàng tháng.
Trường hợp bà Đoàn L vi phạm việc thanh toán số nợ trên hoặc không thanh toán đầy đủ số nợ trên theo đúng thời hạn đã cam kết theo từng giai đoạn như trên thì bà Nguyễn T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành dứt điểm một lần toàn bộ số tiền chưa thanh toán. Bà T được quyền yêu cầu tính lãi trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất do ngân hàng nhà nước quy định.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 22.487.774 đồng (hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi bảy ngàn bảy trăm bảy mươi bốn đồng), bà Đoàn L chịu 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng), bà Nguyễn T chịu 11.487.774 đồng (mười một triệu bốn trăm tám mươi bảy ngàn bảy trăm bảy mươi bốn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 31.500.000 đồng (ba mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0032426 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, hoàn lại cho bà T số tiền 20.012.226 đồng (hai mươi triệu không trăm mười hai ngàn hai trăm hai mươi sáu đồng) án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B, Tp.H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B, Tp.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (TTV). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Bùi Tường Vân |