- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông P và bà Q TTLH"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 1468/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 1468/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Như Q, sinh năm 1986.
Địa chỉ: 316/34, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Ông Thái Tấn P, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Số 59/70/7, khu phố 2, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Xét thấy: Người yêu cầu là bà Nguyễn Như Q và ông Thái Tấn P đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 361, Điều 366, Điều 372, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 1468/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí mà bà Q và ông P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008432 ngày 17/6/2019.
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. B; - THADS TP. B; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Phương |