- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Minh N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1977
Địa chỉ: Thị trấn A, huyện B, tỉnh Tiền Giang
ĐCLL: Đường C, phường D, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh N, sinh năm 1979
Địa chỉ: Đường F, Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Minh N không có con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết .
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Minh N tự khai không có.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị Kim L và ông Nguyễn Minh N tự khai không có.
- Về án phí dân sự trong vụ án ly hôn là: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Lê Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lê Thị Kim L đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền số 0010983 ngày 28/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận H. Bà Lê Thị Kim L được hoàn lại 150.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận H.
3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 14/2019 ngày 24/01/2019 của Ủy ban nhân dân Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận H; - Chi cục THADS Q.H; - UBND P.G, Q.H; - Đương sự - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |