vanban.org

Quyết định 308/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Văn L và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Như Th, sinh ngày 26/5/2016 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn L và chị Vũ Thị H thống nhất th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2019/QĐST- HNGĐTP Thanh Hóa, ngày 22 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 352/2019/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019, về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Văn L - sinh năm 1984.

Chị Vũ Thị H - sinh năm 1992. HKTT: Đường M, phường Q, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về con chung: Anh Lê Văn L và chị Vũ Thị H thống nhất có 01 con chung là cháu Lê Như Th, sinh ngày 26/5/2019. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 332/2018/QĐST-HNGĐ ngày 14/8/2018 của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hà Nội đã quyết định: Giao cháu Lê Như Th cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi cháu Th đủ 18 tuổi. Nay anh L và chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Như Th cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.

Do đó công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn L và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh L nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Văn L và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Như Th, sinh ngày 26/5/2016 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 11 năm 2019 đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn L và chị Vũ Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh L nộp 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2018/000507 ngày 23/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Anh L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ