- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc Bích L và ông Lê Phan Vĩnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 1753/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2017, giữa: 1. Ông Lê Phan Vĩnh H- sinh năm: 1985; địa chỉ: Số nhà A đường Hà Huy Giáp, phường Y, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 2. Bà Lê Ngọc Bích L- sinh năm: 1987; địa chỉ: Số nhà A Đường số 8, Phường X, quận Gò Vấp, Tp. HCM Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật thi hành án dân sự; Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; không trái luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Ngọc Bích L và ông Lê Phan Vĩnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Ngọc Bích L và ông Lê Phan Vĩnh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Song Uyên Nh, sinh ngày 26/02/2014 giao cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông H được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông H không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Lệ phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân - gia đình: 300.000 đồng, bà L và ông H phải nộp theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0028290 ngày 28/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; các đương sự đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. (Giấy chứng nhận kết hôn số 234 quyển số 02/2012 do Ủy ban nhân dân Phường Z, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/12/2012 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - UBND Phường Z, Q. Gò Vấp, Tp.HCM; - Các đương sự; - Tuyến (TK) - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Phượng |