vanban.org

Quyết định 308/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức D với chị Đinh Thị Kim T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức D và chị Đinh Thị Kim T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức D và Đinh Thị Kim Thoa thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức D với chị Đinh Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 308/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 04 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 386/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2017 giữa:

Người yêu cầu: - Anh Nguyễn Đức D, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Chị Đinh Thị Kim T, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: ấp E, xã F, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức D với chị Đinh Thị Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức D và chị Đinh Thị Kim T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị T và anh D có 01 người con chung tên Nguyễn Ngọc Trúc N, sinh ngày 24/10/2011. Chị T và anh D thỏa thuận sau khi ly hôn: Anh D sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi.

Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị T và anh D không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị T và anh D khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh Nguyễn Đức D với chị Đinh Thị Kim T phải nộp số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Do chị T và anh D đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0012548 ngày 25/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị T và anh D đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ