- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Q và anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 308/2017/QĐST – HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 515/2017/ TLST-HNGÑ ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Q, sinh năm 1995 Địa chỉ: Ấp R, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh Bị đơn: Anh T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Ấp R, xã B, huyện C, tỉnh Tây Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Q và anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Q và anh T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Q trực tiếp, trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chung là K, sinh ngày 11/11/2015; Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Quyền không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai có quyền cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Chị Q và anh T trình bày không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị Q tự nguyện chịu 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 780.000 ( Bảy trăm tám mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018106 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; Chị Q được nhận lại số tiền 630.000 (Sáu trăm ba mươi nghìn) đồng còn dư sau khi đã khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - Phòng KTNV.TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Châu Thành; - THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự ; - UBND đã cấp giấy CNKH; - Lưu H/s, QĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký)Nơi nhận: Trần Tấn Thắng |