vanban.org

Quyết định 3072/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 57 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/3/2018 cho ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 3072/2026/QĐST-VHNGĐ
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2557/2026/TLST-VHNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/Ông Đặng Quang K, sinh ngày: 03/01/1992, CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: C đường B, phường B, TP .

2/ Bà Nguyễn Thùy D, sinh ngày: 03/12/1984, CCCD số: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Căn hộ A Khu dân cư H, phường T, TP .

Số điện thoại: xxxxxxxxxx.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quang K và Bà Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn.

Về con: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D có 01 con là Đặng Quang Duy K1, sinh ngày: 08/10/2018.

Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D thống nhất thỏa thuận giao trẻ Đặng Quang Duy K1 cho bà Nguyễn Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 57 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/3/2018 cho ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D có 01 con là Đặng Quang Duy K1, sinh ngày: 08/10/2018.

Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D thống nhất thỏa thuận giao trẻ Đặng Quang Duy K1 cho bà Nguyễn Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung – nợ chung: Ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Đặng Quang K và bà Nguyễn Thùy D cùng chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0002521 ngày 10/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ