vanban.org

Quyết định 307/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Minh K (sinh ngày **/*/2024) cho bà Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Ngọc T được quyền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T1- Nguyễn Ngọc T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC T - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 335/2026/TLST-HN ngày 09 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Ngọc T, sinh ngày **/*/2002 CCCD số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp **/**/2021. Địa chỉ: Số A đường Đ, phường X, TP. Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Ngọc T, sinh ngày **/*/2003 CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày **/*/2023. Địa chỉ: Số A đường Đ, phường X, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T tự nguyện đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 16/2024 do Ủy ban nhân dân Phường K, Quận S, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 07/3/2024. [2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Minh K (sinh ngày **/*/2024) cho bà Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông Nguyễn Ngọc T được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T chịu nhưng được trừ đi 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0021909 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc T và ông Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ