- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn B - Bùi Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Ấ và chị Bùi Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 492/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/10/2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Ấ, sinh năm 1985. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn N (thôn M cũ) xã Q, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1986. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Thôn N (thôn M cũ) xã Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn Ấ và chị Bùi Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Ấ và chị Bùi Thị D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn Ấ và chị Bùi Thị D có 04 con chung là Nguyễn Thị Thu D1, sinh ngày 19/10/2003; Nguyễn Thu Huyền T, sinh ngày 29/9/2007; Nguyễn Thu Bảo A, sinh ngày 11/02/2016 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 17/5/2022. Giao hai con chung là Nguyễn Thu Bảo A và Nguyễn Bảo N cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Đối với hai con chung Nguyễn Thị Thu D1 và Nguyễn Thu Huyền T đã đủ 18 tuổi, con ở với ai do nguyện vọng của con, anh Ấ chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Văn Ấ không phỉa cấp dưỡng nuôi con chung vì chị D không yêu cầu.
Anh Ấ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về quan hệ tài sản chung: Anh Nguyễn Văn Ấ và chị Bùi Thị D không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn Ấ thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Ấ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trong số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002129 ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4 – Nghệ An; - TAND tỉnh Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An; - UBND xã Quỳnh Phú (số 28, quyển số 02.2000 ĐKKH năm 2003); - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hồng Lĩnh |