- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nam. - Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 260/2025/TLST-VHNGĐ ngày 04/9/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Anh Vũ Đức N, sinh năm 1998
Chị Phạm Thị H, sinh năm 1999
Cùng ĐKNKTT: TDP số 1, phường Phú Diễn, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh N, chị H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội (nay là phường Phú Diễn, Hà Nội) vào ngày 29/9/2021. Sau khi kết hôn anh chị hạnh phúc đến khoảng năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ thời gian đó anh chị ly thân. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Vũ Trà M, sinh ngày 16/9/2021. Anh chị cùng thống nhất: Chị H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Vũ Trà M kể từ tháng 09/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh N cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 09/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác.
Về tài sản chung: Anh, chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
Vay nợ: Không.
Về lệ phí: Anh N tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đức N và chị Phạm Thị H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Trà M, sinh ngày 16/9/2021 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 09/2025 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Anh N cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 09/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thoả thuận thay đổi khác.
Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Vay nợ: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh N tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số 0006215 ngày 04/9/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận N Từ Liêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Hà Nội; - UBND p. Phú Diễn, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn T |