- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Tú A và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TH TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2023/QĐST-HNGĐ | TP. TH, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nông Thị Tú A, sinh năm 1989; ĐKHK: Xóm S, xã Q, thành phố TH, tỉnh TH; Chỗ ở hiện nay: 174 Nguyễn Văn L, phường L, thành phố V, tỉnh V * Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Xóm S, xã Q, thành phố TH, tỉnh TH Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Tú A và anh Trần Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Tú A và anh Trần Văn N thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tú A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Trần Bảo A, sinh năm 31/7/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Tú A và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Chị Tú A và anh N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nông Thị Tú A tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000921 ngày 11/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TH. Hoàn trả cho chị Tú A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND thành phố TH; - THA dân sự thành phố TH; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Trương Thị Thanh Trúc |