vanban.org

Quyết định 307/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2013 quyển số 01/2013 ngày 01/10/2013 của Ủy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LI HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 19 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 179/2023/HNST ngày 06 tháng 3

năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố

tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)

* Bà T, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: số 74/29 đường V, phường T, quận T,

Thành phố H; địa chỉ nơi ở: 1211 H, Phường 4, quận T, Thành phố H

* Ông M, sinh năm 1992; Địa chỉ cư trú: số 74/29 đường V, phường T, quận T,

Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)

[1] Bà T và ông M tự nguyện sống chung có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn

theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2013 quyển số 01/2013 ngày 01/10/2013 do Ủy

ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố H chứng nhận. Thời gian đầu chung sống

hạnh phúc. Sau phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do lối sống không phù hợp giữa vợ

chồng. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo

dài mục đích hôn nhân không đạt được, bà Thùy và ông Minh yêu cầu công nhận

thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Nguyễn Vũ Phương A (nữ), sinh

ngày 09/7/2014. Bà T và ông M thỏa thuận giao con chung cho bà Thùy nuôi dưỡng;

Phương thức cấp dưỡng: Ông M cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba

triệu) đồng;

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông M thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 129/2013 quyển số 01/2013 ngày 01/10/2013 của Ủy

ban nhân dân phường T, quận T, Thành phố H không còn giá trị pháp luật kể từ ngày quyết định có hiệu lực.

1.2. Về con chung: Bà T được quyền trực tiếp nuôi 01 (một) con chung tên Nguyễn

Vũ Phương A (nữ), sinh ngày 09/7/2014 và có quyền yêu cầu ông M cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của bà Thùy.

Ông M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà T cùng

các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Minh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Trường hợp ông M lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu

đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Thùy có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông Minh.

Trong trường hợp bà T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông M hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Phương thức cấp dưỡng: Ông M cấp dưỡng nuôi 01 (một) con chung tên

Nguyễn Vũ Phương A (nữ), sinh ngày 09/7/2014 mỗi tháng là 3.000.000 (ba triệu) đồng. Bắt đầu thi hành từ tháng 05/2023.

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và

gia đình năm 2015;

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp

dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu

cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

2. Lệ phí về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi

ly hôn: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do bà T và ông M nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013627 ngày 06/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà Thùy và ông Minh đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân

sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi

hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của

Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ