- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2020/QĐST-DS | Sơn Trà, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL ngày 17/10/2016;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17/12/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 381/2020/TLST-DS ngày 19/11/2020, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; địa chỉ: 266-268 N, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP S (Theo Giấy ủy quyền số 3903/2019/GUQ-PL ngày 16/12/2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP S về việc ký hợp đồng/thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng và Giấy ủy quyền số 27.10/2020/GUQ-CNĐN ngày 27/10/2020 của Giám đốc Ngân hàng TMCP S - chi nhánh Đà Nẵng).
- Bị đơn: Ông Lê Đình M, sinh năm 1993; địa chỉ: Lữ đoàn 680- Bộ Tư lệnh vùng 03 H, số 01 Lê Đức T, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Lê Đình M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: 30.499.705 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm chín mươi chín ngàn bảy trăm lẻ năm đồng). Trong đó: Nợ gốc 28.328.000 đồng; nợ lãi quá hạn: 2.171.705 đồng (lãi tạm tính đến ngày 26/10/2020). Thời gian thanh toán cụ thể như sau:
Đợt 1: Vào ngày 05/01/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 2: Vào ngày 05/02/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 3: Vào ngày 05/03/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 4: Vào ngày 05/04/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 5: Vào ngày 05/05/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 6: Vào ngày 05/06/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 7: Vào ngày 05/07/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 8: Vào ngày 05/08/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 9: Vào ngày 05/09/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 10: Vào ngày 05/10/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 11: Vào ngày 05/11/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 12: Vào ngày 05/12/2021 trả 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm đồng);
Đợt 13: Vào ngày 05/01/2022 trả 2.899.705 đồng (Hai triệu tám trăm chín mươi chín ngàn bảy trăm lẻ năm đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 27/10/2020 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất do các bên đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều ngày 21/10/2017.
Trường hợp đến hạn thanh toán mà ông Lê Đình M không thực hiện nghĩa vụ theo đúng sự thỏa thuận đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.
Án phí DS-ST: 762.492 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai ngàn bốn trăm chín mươi hai đồng) ông Lê Đình M tự nguyện chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền: 762.492 đồng (Bảy trăm sáu mươi hai ngàn bốn trăm chín mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 6405 ngày 19/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |