vanban.org

Quyết định 307/2019/TTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Quang H và chị Phạm Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung là Dương Huy H, sinh ngày 15/9/2015 cho chị Phạm Thị Thanh Ng nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Dương Quang H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng( Một t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Ng và anh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 307/2019/QĐST-HNGĐTp. K, ngày 21 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ K, TỈNH KON TUM

Căn cứ các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 523 2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Những người yêu cầu:

1- Chị Phạm Thị Thanh Ng, sinh năm 1988

Địa chỉ: 176/11 P,phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

2- Anh Dương Quang H - sinh năm 1991.

Địa chỉ:Thôn C, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Dương Quang H và chị Phạm Thị Thanh Ng là hợp pháp; việc thuận tình ly hôn của hai người hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Về con chung: có 01 con chung là Dương Huy H, sinh ngày 15/9/2015 và thỏa thuận giao con chung cho chị Phạm Thị Thanh Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được, là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;

Về Cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Quang H cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/ một tháng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11/2019, số tiền cấp dưỡng được chuyển vào số tài khoản : 0761002327845 mở tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Gia Lai tên chủ tài khoản Phạm Thị Thanh Ng.

Áp dụng 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015:

Đến thời hạn cấp dưỡng và Chị Phạm Thị Thanh Ng có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nói trên mà người phải thi hành án chậm cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Về lệ phí: Anh anh Dương Quang H và chị Phạm Thị Thanh Ng phải chịu lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo quy định tại Điều 144, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Từ những nhận định và căn cứ pháp luật nêu trên, xét thấy các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về toàn bộ các vấn đề trong giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình; nội dung thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Quang H và chị Phạm Thị Thanh Ng thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung là Dương Huy H, sinh ngày 15/9/2015 cho chị Phạm Thị Thanh Ng nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, anh Dương Quang H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng( Một triệu năm trăm nghìn đồng)/một tháng và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Thời hạn cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 11/2019 cho đến khi con chung Dương Huy H đủ 18 tuổi, chị Ng là người nhận tiền cấp dưỡng để nuôi con, số tiền cấp dưỡng được chuyển vào số tài khoản : 0761002327845 Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Gia lai, tên chủ tài khoản Phạm Thị Thanh Ng.

Áp dụng 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015: Đến thời hạn cấp dưỡng và chị Phạm Thị Thanh Ng có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền nói trên mà người phải thi hành án chậm cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích của con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung,nợ chung: Không có.

- Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Dương Quang H và chị Phạm Thị Thanh Ng phải chịu lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số :0001981 ngày 04/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum. Anh H, chị Ng đã nộp đủ lệ phí.

2- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ