vanban.org

Quyết định 307/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Bích S – ông Võ Văn N.

2/Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ con chung: Bà S – ông N thống nhất có 02 con chung tên Võ Nhựt T, sinh ngày 12/10/2004 và Võ Nhật G, sinh ngày 22/5/2006, hiện do ông N nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà S đồng ý cho ông N tiếp tục nuôi dưỡng, công nhận tự nguyện không yê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ TTLH S-N"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Bích S – ông Võ Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số:307/2018/QĐST–HNGĐ
A, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 288/2018/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Bà Đào Thị Bích S, sinh năm: 1988 Cư trú: tố 08, ấp 2, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp

Bị đơn:

Ông Võ Văn N, sinh năm: 1983

Cư trú: tổ 04, ấp V, xã V, huyện A, tỉnh An Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Bích S – ông Võ Văn N.

2/Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ con chung: Bà S – ông N thống nhất có 02 con chung tên Võ Nhựt T, sinh ngày 12/10/2004 và Võ Nhật G, sinh ngày 22/5/2006, hiện do ông N nuôi dưỡng. Khi ly hôn bà S đồng ý cho ông N tiếp tục nuôi dưỡng, công nhận tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng của ông N.

Ông N và những người thân trong gia đình tạo điều kiện cho bà S tới lui thăm con chung, không ai được cản trở bà S thực hiện quyền này.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên.

Về quan hệ tài sản chung: Bà S - ông N xác định không có tài sản chung.

Về quan hệ nợ chung: Bà S – ông N xác định không có nợ chung và cũng không ai nợ vợ chồng ông bà.

Về án phí: Bà Đào Thị Bích S tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009239 ngày 28/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, bà S được hoàn lại 150.000 đồng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ