- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H xin ly hôn với chị H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Xuân H và chị Trương Thị Diễm H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 307/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Ngô Xuân H, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. * Bị đơn: Chị Trương Thị Diễm H1 - sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp B, xã Thạnh N, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Xuân H và chị Trương Thị Diễm H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Ngô Xuân H và chị Trương Thị Diễm H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh H và chị H1 thỏa thuận giao con chung tên Ngô Trương Triệu V - sinh ngày 10/4/2006 cho chị H1 nuôi dưỡng theo nguyện của cháu V, anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 650.000 đồng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị H1 thống nhất anh chị không có tài sản chung và nợ chung.
- Về án phí: Anh H và chị H1 thỏa thuận anh H chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp theo biên lai số 38793 ngày 23/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang nên anh H được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCT; - Chi cục THADS huyện GCT; - UBND xã T, huyện H, Bình Thuận; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Đào Oanh |