- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 3066/2023/QĐST-DS | Thành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Nga.
Thư ký phiên họp: Bà Lưu Thị Ngọc Hương - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức tham gia phiên họp: Ông Vũ Lê Quang Đạo - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 904/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 6 năm 2023 về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số 4911/2023/QĐST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976.
Địa chỉ: A đường số B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H.
Địa chỉ liên lạc: A đường C, phường L, thành phố TĐ, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Phi Đ, sinh năm: 1965.
Địa chỉ: X đường K, Phường T, quận G, Thành phố H.
Ông Bùi Công T1, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: B đường Q, phường N, Quận O, Thành phố H.
Là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền số 005655, quyển số 57/2023TP/CC-SCC/HĐGD ngày 25/5/2023 tại Văn phòng Công chứng Đông Thành Phố). (vắng mặt)
- Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:
Bà Đỗ Thị T2, sinh năm: 1930.
Địa chỉ: A đường số B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với bà Đỗ Thị T2 và tại bản tự khai, bà Nguyễn Thị T trình bày: Bà Đỗ Thị T2, sinh năm: 1930 là mẹ ruột của bà. Ông Nguyễn Hữu L là cha của bà, chết năm 2005, bà là con duy nhất của bà T2 và ông Luyện. Hiện, bà T2 tuổi đã cao, sức khỏe yếu và bị lẫn, đãng trí do bệnh tuổi già. Nay, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị T2 mất năng lực hành vi dân sự để có cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục giám hộ theo quy định của pháp luật.
Tại phiên họp, bà Nguyễn Thị T ủy quyền ông Trần Phi Đ và ông Bùi Công T1 đều có đơn đề nghị Toà án giải quyết việc dân sự vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức phát biểu ý kiến :
- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Tòa án từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Nguyễn Thị T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
1. Về thủ tục tố tụng:
Yêu cầu về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” là loại việc dân sự được pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Người bị yêu cầu bà Đỗ Thị T2 có nơi cư trú tại số A đường số B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Bản sao Giấy khai sinh do Uỷ ban nhân dân xã Võ Xu, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận cấp sao y bản chính ngày 29/6/1988 thì bà Nguyễn Thị T là con của bà Đỗ Thị T2. Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 376 Bộ luật Tố tụng dân sự thì bà Nguyễn Thị T có quyền được yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị T2 bị mất năng lực hành vi dân sự.
Bà Nguyễn Thị T ủy quyền ông Trần Phi Đ và ông Bùi Công T1 đã được tòa án tiến hành các thủ tục tố tụng hợp lệ từ khi Tòa án thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp nhưng đều có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình Toà án giải quyết việc dân sự. Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt đương sự.
2. Về nội dung giải quyết việc dân sự:
Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị T về việc cầu Tòa án tuyên bố bà Đỗ Thị T2 mất năng lực hành vi dân sự , Tòa án xét thấy:
Căn cứ vào đơn yêu cầu, lời khai của người yêu cầu thì bà Đỗ Thị T2 tuổi đã cao, sức khỏe yếu và bị lẫn, đãng trí.
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 5063/KLGĐ ngày 10/7/2023 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Bộ y tế đối với bà Đỗ Thị T2 kết luận:
- Về y học: Đương sự bị sa sút trí tuệ trong bệnh Alzheimer khởi phát muộn (F00.1-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi dân sự.
Từ những căn cứ trên đối chiếu với quy định của pháp luật tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự về mất năng lực hành vi dân sự: “1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần…”.
Như vậy, có đủ cơ sở xác định bà Đỗ Thị T2 mất năng lực hành vi dân sự, yêu cầu của bà Nguyễn Thị T phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 366; khoản 2 Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị T.
Tuyên bố bà Đỗ Thị T2, sinh năm: 1930; địa chỉ: A đường số B, phường P, thành phố TĐ, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí:
Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị T phải chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2023/0003705 ngày 06/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Về quyền kháng cáo:
Bà Nguyễn Thị T được quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thủ Đức; - THA DS thành phố Thủ Đức; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Hồng Nga |