- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ma Y - Nguyễn Hồng Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông M, YI và bà Nguyễn Hồng Anh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 637/2026/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông MA, YI, sinh ngày 04/5/1999; căn cước công dân số: cấp ngày 17/4/2026
HKTT: Số 602 thôn L, xã H, thành phố Đ, tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc.
Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã A, tỉnh Vĩnh Long.
Người phiên dịch cho ông M, YI: Bà Hoàng Hải H, sinh ngày 08/01/1998, Số CCCD cấp ngày 17/4/2023
Địa chỉ: 4 Quốc lộ A, khu phố B, phường L, tỉnh Tây Ninh.
- Bà Nguyễn Hồng Anh T1, sinh ngày 03/11/2006; căn cước công dân số: cấp ngày 27/12/2022
Địa chỉ: Số C, khu phố B, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà T1: Ông Bùi Linh T, sinh năm 1998 – Luật sư thuộc Đoàn Luật sư tỉnh A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông M, YI và bà Nguyễn Hồng A Thư tự nguyện tìm hiểu, tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại UBND phường B, thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 147/2026 ngày 17/7/2026, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 9 năm 2026, ông M, YI và bà T1 xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông M, YI và bà T1 thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung: Ông MA, YI và bà Nguyễn Hồng A Thư không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông MA, YI và bà Nguyễn Hồng A Thư mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông M, YI và bà Nguyễn Hồng Anh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông MA, YI và bà Nguyễn Hồng Anh T1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông MA, YI và bà Nguyễn Hồng A Thư không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông MA, YI và bà Nguyễn Hồng Anh T1 phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 11883 ngày 26/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 12 - TP. Hồ Chí Minh; - UBND phường Bà Rịa, TP HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Xuân Thường |