- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGÔ L - HUỲNH D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2026/TLST–HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Ngô L, sinh năm 1986.
CCCD số A do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 10/5/2021.
Địa chỉ: Số 283/35 Khu phố 4, phường T, Thành phố H.
- Bà Huỳnh D, sinh năm 1997.
CCCD số G do Cục trưởng Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 12/01/2022
Địa chỉ: Số 588 Ấp Đ, xã N, Thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Ngô L và bà Huỳnh D được xác lập vào năm 2017, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Hiện nay, ông Ngô L đang cư trú tại phường T, Thành phố H, cùng có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:
Qua thời gian tìm hiểu, cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố H cấp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 13/3/2017.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 07 (bảy) năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, vợ chồng đã nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng vẫn không cải thiện được. Cả hai sống ly thân từ tháng 12/2025 đến nay. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về con chung: có 01 (một) con chung họ, tên: Ngô H, sinh ngày
21/12/2018. Các đương sự thỏa thuận:
Sau khi ly hôn, ông Ngô L không là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Ngô H; Bà Huỳnh D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Huỳnh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thoả thuận trên của các đương sự về con chung là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nghĩ nên công nhận.
Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Các đương sự cam kết không có nên không
xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô L và bà Huỳnh D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 29 ngày 13/3/2017 do Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố T cấp).
- Về con chung: có 01 (một) con chung họ, tên: Ngô H, sinh ngày 21/12/2018. Các đương sự thỏa thuận:
Sau khi ly hôn, ông Ngô L không là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Ngô H; Bà Huỳnh D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Huỳnh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Ngô L và bà Huỳnh D phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008295 ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, ông Ngô L và bà Huỳnh D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6; - UBND Phường T, Thành phố H; - Lưu hồ sơ vụ án. (Tk.Thanh) | THẨM PHÁN- Đương sự; Nguyễn Thị Phương Loan |