- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh H và Bùi Thị Tú Q yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2025/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 28 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ Phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/03/2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1995; Đăng ký thường trú: Số 103/29, ấp 3, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú: Số 43, đường 124, ấp 05, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Bùi Thị Tú Q, sinh năm 2003; Đăng ký thường trú: Ấp B, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Nơi cư trú: Số 43, đường 124, ấp 05, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thị Tú Q có đăng ký kết hôn và được cấp Giấy Chứng nhận kết hôn số: 21, ngày 11/02/2022 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 17/4/2022. Hai bên thoả thuận giao con chung cho bà Bùi Thị Tú Q trực tiếp nuôi dưỡng và bà Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Các đương sự xác định không có.
Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000đ tiền lệ phí.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thị Tú Q thuận tình ly hôn.
Giấy Chứng nhận kết hôn số: 21, ngày 11/02/2022 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thị Tú Q không còn giá trị pháp lý.
[2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Khánh N, sinh ngày 17/4/2022. Hai bên thoả thuận giao con chung cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng và ghi nhận sự tự nguyện của bà Q không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
hi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay
đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr . Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 4 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Cùng xác định tự không có, Toà án không xem xét.
[4] Về nghĩa vụ dân sự chung: Cùng xác định không có, Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí về việc ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Thanh H và bà Bùi Thị Tú Q mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0063761 ngày 04/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã X, huyện H; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà Thị Xuân Lan |