vanban.org

Quyết định 306/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 30/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H(Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 13/01/2015, tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H1, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2024/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 293/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Nguyễn Thanh L - Sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện H1, thành phố Đà Nẵng.

* Bà Phạm Thị Phương H- Sinh năm 1994.

Nơi cư trú: Tổ 81, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xây dựng gia đình với nhau năm 2014, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H1, thành phố Đà Nẵng vào năm 2015. Hai vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn và kéo dài cho đến nay nguyên nhân là do do bất đồng quan điểm, tính cách vợ chồng không thể hoà hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Do mâu thuẩn xảy ra nên vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2023 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xác định có 01 con chung là Nguyễn Phạm Thanh T, sinh ngày 16/7/2015. Ly hôn ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Phạm Thị Phương H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Thanh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2025 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003140 ngày 09/12/2024.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H(Giấy chứng nhận kết hôn số 02, ngày 13/01/2015, tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H1, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Nguyễn Phạm Thanh T, sinh ngày 16/7/2015 cho bà Phạm Thị Phương H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Thanh L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đồng (Bốn triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2025 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đồng ông Nguyễn Thanh L và bà Phạm Thị Phương H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003140 ngày 09/12/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ