vanban.org

Quyết định 306/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 09/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q. Về con chung: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Đặng Trần A, sinh ngày 11/3/2000. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 29, Điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 48, Khoản 2 Điều 149, Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 356/2024/TLST - VHNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Chị Nguyễn Thu L, sinh năm 1978;

Anh Đặng Hồng Q, sinh năm 1976;

Cùng HKTT: Thôn X, xã Y, huyện ML, Thành phố Hà Nội;

Cùng trú tại: Tổ **, phường YS, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện ML, Tỉnh Vĩnh Phúc (nay là Thành phố Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số: 01, quyển số: 01, ngày 13/3/1999) là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị L, anh Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị L, anh Q cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/05/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Việc anh chị tự thỏa thuận về con chung, lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 01 con chung là Đặng Trần A, sinh ngày 11/3/2000.

Do cháu Đặng Trần A đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Anh chị cùng xác nhận tại thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.

- Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu L và anh Đặng Hồng Q mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thu L chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án theo biên lai số 0033808 ngày 24/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ