- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TỰ - HÒA"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2024/QĐST-HNGĐ | BH, ngày 12 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 358/2024/HNGĐ - ST ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Thanh T, sinh năm 1980.
- Bà Trần Hàng Quý H, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: 81/1, khu phố 1, phường TH, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ngày 30/01/2024 ông Võ Thanh T và bà Trần Hàng Quý H có nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố BH. Ngày 04/3/2024 Tòa án nhân dân thành phố BH đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thanh T và bà Trần Hàng Quý H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Tân Hoàng L, sinh ngày 09/6/2005 và Võ Hoàng Minh Ch, sinh ngày 09/01/2013.
Ly hôn, ông Võ Thanh T và bà Trần Hàng Quý H thống nhất giao cháu Võ Hoàng Minh Ch cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Cháu Võ Tân Hoàng L đã trưởng thành nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, ông T, bà H vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Thanh T và bà Trần Hàng Quý H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0002461 ngày 06/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH. Ông T, bà H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - VKSND tp. BH (1); - Chi cục THADS tp.BH (1); - Đương sự (2); - UBND xã Văn Hải, TX Phan Rang, tỉnh Ninh Thuận (1) GCNKH số 60 ngày 08/4/2005; - Sở Tư Pháp tỉnh Đồng Nai (1); - Lưu hồ sơ vụ án(3) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |