vanban.org

Quyết định 306/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy T với ông Võ Thành L. 2.

Về quan hệ hôn N: Bà Lê Thị Thùy T với ông Võ Thành L thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên là Võ Thiện N, sinh ngày 06/4/2016. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Thùy T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu N (Phù hợp với nguyện vọng của cháu N trên 07 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Lê Thị Thùy T với ông Võ Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy T với ông Võ Thành L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2024/QĐST- HNGĐBĐ, ngày 20 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn N và gia đình thụ lý số: 236/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Lê Thị Thùy T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Ấp Vinh Hội, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. * Bị đơn: Võ Thành L, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp Vinh Hội, xã VQT, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 119 của Luật hôn N và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thùy T với ông Võ Thành L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Bà Lê Thị Thùy T với ông Võ Thành L thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên là Võ Thiện N, sinh ngày 06/4/2016. Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Thùy T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu N (Phù hợp với nguyện vọng của cháu N trên 07 tuổi). Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị Thùy T về việc không yêu cầu ông Võ Thành L cấp dưỡng nuôi con. Ông Võ Thành L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Lê Thị Thùy T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Võ Thành L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá N, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn N và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết. 3. Về án phí hôn N sơ thẩm: Bà Lê Thị Thùy T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005675 ngày 25 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Như vậy, bà Lê Thị Thùy T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ