vanban.org

Quyết định 306/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh Cường"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!THỌ!XUÂN!
TỈNH!T!HOÁ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2023/QĐST - HNGĐ!T, ngày 28 tháng 11 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 240/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2023 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Đỗ Viết C, sinh năm 1982 Cùng địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện T, tỉnh T Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/11/2023.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Viết C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Viết C tự nguyện thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Viết C có 02 con chung là

1

cháu Đỗ Như N , sinh ngày 27/01/2012 và cháu Đỗ Thành N , sinh ngày 13/02/2018. Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đỗ Thành N , sinh ngày 13/02/2018. Anh Đỗ Viết C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Đỗ Như N , sinh ngày 27/01/2012. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Viết C đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản và công nợ chung: Tài sản và công nợ chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0016314 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN! !

- VKSND huyện T;

!

- Chi cục THADS huyện T;

!

- P.kiểm tra nghiệp vụ và THA

! TAND tỉnh T;

!

- Đương sự;

Nguyễn!Thị!Hằng

- UBND xã T, huyện T, tỉnh T;

!

- Lưu hồ sơ vụ án.

!!!!!!!!!!!!

! !

!

2

Cỡ chữ