vanban.org

Quyết định 306/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đỗ Trường G và bà Võ

Thị Ngọc B. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Đỗ Trường G yêu cầu ly hôn bà Võ Thị Ngọc B - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đỗ Trường G và bà Võ
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2023/QĐST-HNGĐ Đức Trọng, ngày 15 tháng 11 năm 2023

Số: 306/2023/QĐST-HNGĐ Đức Trọng, ngày 15 tháng 11 năm 2023

HUYỆN ĐỨC TRỌNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 512/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023, giữa: - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đỗ Trường G, sinh năm 1992. Trú tại: Tổ 1, thôn B, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. - Bị đơn: Bà Võ Thị Ngọc B, sinh năm 1991. Trú tại: Số 1, đường 2, Khu phố 3, phường H, thành phố C, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 71; 81; 82; 83, 84, 107 và 110 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đỗ Trường G và bà Võ Thị Ngọc B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Bà Võ Thị Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Võ Đăng K, sinh ngày 11/8/2021 cho đến ngày thành niên.

Ông Nguyễn Đỗ Trường G cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Võ Đăng K, sinh ngày 11/8/2021 với mức 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2023 cho đến ngày con chung thành niên. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo Luật Hôn nhân và Gia đình. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. - Về án phí: Ông Nguyễn Đỗ Trường G nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002268 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Ông Nguyễn Đỗ Trường G đã nộp đủ án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ