vanban.org

Quyết định 306/2023/QĐST-HNG — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ.T.M.H và anh N.V.L. 2. Về con chung: Xác nhận chị Đ.T.M.H và anh N.V.L có 03 con chung là N.L.A (nữ), sinh ngày 02/02/2010, N.Đ.B.N (nam), sinh ngày 24/12/2015 và N.Đ.B.K (nam), sinh ngày 08/02/2019. Giao 03 con chung cho chị Đ.T.M.H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2023/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 01 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 349/2023/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đ.T.M.H, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: X T.N.L.Đ, phường H.L, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện tại: Y chung cư V L.Đ, phường H.L, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021.

2. Anh N.V.L, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: X T.N.L.Đ, phường H.L, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; chỗ ở hiện tại: Y chung cư V L.Đ, phường H.L, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/10/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H.H, thị xã T.H, tỉnh Nghệ An ngày 10/8/2009. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Quá trình chung sống anh chị xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, đã hòa giải đoàn tụ nhưng không có kết quả. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L có 03 con chung là N.L.A (nữ), sinh ngày 02/02/2010, N.Đ.B.N (nam), sinh ngày 24/12/2015 và N.Đ.B.K (nam), sinh ngày 08/02/2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh L và chị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L thống nhất xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L thỏa thuận, chị Đ.T.M.H chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 5 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đ.T.M.H và anh N.V.L.

1.2. Về con chung: Xác nhận chị Đ.T.M.H và anh N.V.L có 03 con chung là N.L.A (nữ), sinh ngày 02/02/2010, N.Đ.B.N (nam), sinh ngày 24/12/2015 và N.Đ.B.K (nam), sinh ngày 08/02/2019. Giao 03 con chung cho chị Đ.T.M.H trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

Anh N.V.L có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nhà đất ở chung và khoản nợ chung: Chị Đ.T.M.H và anh N.V.L cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đ.T.M.H tự nguyện chịu toàn bộ lệ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai số AA/2021/0003492 ngày 23/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội. Chị Đ.T.M.H đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ