- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Hải T - Lưu Hoàng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Hải T, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ cư trú: 3021 Melbourne, Australia.
- Bị đơn: Ông Lƣu Hoàng Sơn sinh năm: 1996 Địa chỉ: Phường ML, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Hải T, sinh năm: 1997 Địa chỉ: Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ cư trú: 3021 Melbourne, Australia.
- Bị đơn: Ông Lƣu Hoàng Sơn sinh năm: 1996 Địa chỉ: Phường ML, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Hải T và ông Lưu Hoàng S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Võ Hải T tự nguyện chịu, được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số AA/2021/0001791 ngày 21/02/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Võ Hải T số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND Tp.HCM; - Cục THADS Tp.HCM; - UBND PML, Quận B, Tp.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Bích Loan |