- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc Đ (Giấy đăng ký kết hôn số 25, quyển số I/2007 ngày 23/02/2007 của Uỷ ban nhân dân P. Thạc Gián, quận Thanh Khê, tp Đà Nẵng).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2022/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 277/2022/TLST-HNGĐ về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: đường T, phường B, quận C, tp. Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Trần Ngọc Đ, sinh năm: 1971. Địa chỉ: đường Đ, phường A, quận L, tp. Đà Nẵng.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/8/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc Đ (Giấy đăng ký kết hôn số 25, quyển số I/2007 ngày 23/02/2007 của Uỷ ban nhân dân P. Thạc Gián, quận Thanh Khê, tp Đà Nẵng). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc Đ không có con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc Đ tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Trần Ngọc Đ không nợ ai và cũng không ai nợ ông bà.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Lê Thị H tự nguyện chịu theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001979 ngày 21/7/2022 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ. Bà H được hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - UBND P. Thạc Gián; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |