vanban.org

Quyết định 306/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương L - Phan Nguyễn Hoàng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2018/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 02 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:

* Người yêu cầu:

- Bà Phạm Thị Phương L - Sinh năm 1989

- Ông Phan Nguyễn Hoàng P - Sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P xác định có 01 con chung là Phan Hoàng Phương M - Sinh ngày 24/6/2012. Khi ly hôn, bà L và ông P thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Phạm Thị Phương L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Hoàng Phương M; ông Phan Nguyễn Hoàng P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Phạm Thị Phương L có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Phan Nguyễn Hoàng P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Phan Nguyễn Hoàng P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả với lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Sau khi ly hôn, các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản, khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P xác định không có nợ chung.

- Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P mỗi người phải chịu một nửa, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006504 ngày 12/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Phạm Thị Phương L và ông Phan Nguyễn Hoàng P đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ