vanban.org

Quyết định 306/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Thị D. Về con chung: Ông C và bà D có 02 con chung là anh Đỗ Xuân K, sinh ngày 31/10/1987 và chị Đỗ Thị Hồng N, sinh ngày 01/1/1990. Anh K và chị N đã trên 18 tuổi và có gia đình riêng nên Tòa án không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 306/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 30 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 04 quyển số 01/2001 đăng ký ngày 09/3/2001 tại UBND xã T, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây nay là TP Hà Nội. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 395/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Đỗ Văn C, sinh năm 1963

- Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1964; Cùng Nơi ĐKNKTT và ở: phường X, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 22/10/2018, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc, cụ thể như sau: Về tình cảm: Ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông C và bà D có 02 con chung là anh Đỗ Xuân K, sinh ngày 31/10/1987 và chị Đỗ Thị Hồng N, sinh ngày 01/1/1990. Các con chung đều đã trưởng thành và có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Ông C và bà D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Ông C và bà D cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Thị D.

- Về con chung: Ông C và bà D có 02 con chung là anh Đỗ Xuân K, sinh ngày 31/10/1987 và chị Đỗ Thị Hồng N, sinh ngày 01/1/1990. Anh K và chị N đã trên 18 tuổi và có gia đình riêng nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: ông C và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Văn C và bà Nguyễn Thị D tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ông C và bà D đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06333, ngày 01 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ