- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRẦN XUÂN C - PHAN THỊ HỒNG N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 306/2017/QĐST-HNGĐ | GC, ngày 22 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 269/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Trần Xuân C, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp VH, xã LH, thị xã G, Tiền Giang. Bị đơn: Phan Thị Hồng N, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp VH, xã LH, thị xã G, Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Hồng N.
- Về con chung: chị Phan Thị Hồng N được tiếp tục nuôi con chung tên Trần Đình K, sinh ngày 27/02/2001; Trần Đình H, sinh ngày 28/8 /2013. Anh Trần Xuân C không phải cấp dưỡng nuôi con do chị N chưa có yêu cầu. Anh Trần Xuân C được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục nuôi dưỡng con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Có căn nhà tường tọa lạc trên thửa đất 28315.02.2527, diện tích 1000m2, tờ bản đồ số 02, loại đất lúa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H 02489 V- LH ngày 04 tháng 12 năm 2006 cấp cho anh Trần Xuân C và chị Phan Thị Hồng Ncùng đứng tên, anh C và chị N tự thỏa thuận tặng cho hai con Trần Đình K và Trần Đình H, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: không có.
- Về án phí: Anh Trần Xuân C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 42015 ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Chi Cục thi hành án thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại cho anh C số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Chị Phan Thị Hồng N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND.TX.GC; - Chi cụcTHADS.TX.GC; - UBND xã LC. - AV;- Lưu HS. | Trần Văn Công |